Giá vàng SJC, 9999 chốt phiên đầu tuần ở mức 165 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng trong nước chiều ngày 19/01 ghi nhận giá vàng SJC cuối phiên hôm nay đồng loạt chốt ở mốc 165 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, mức tăng phổ biến đạt hơn 2,2 triệu đồng/lượng.

Tại thời điểm 17h00, vàng SJC chốt phiên đầu tuần ở mức 163,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và chốt ở 165,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với phiên cuối tuần trước, cả hai chiều đều tăng thêm 2,2 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Tập đoàn DOJI đầu tuần cũng điều chỉnh giá vàng miếng SJC tăng theo. Giá mua vào cuối ngày tại đây đạt 163,0 triệu đồng/lượng, và giá bán ra cuối ngày vươn lên 165,0 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước lần lượt 2,2 triệu đồng mỗi chiều.
Trong khi đó, Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu niêm yết giá mua vào cao nhất thị trường. Giá vàng miếng chiều nay tại đây được giao dịch ở mức 163,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào, tăng 2 triệu đồng so với hôm qua. Chiều bán ra chiều nay đạt 165,0 triệu đồng/lượng, tăng thêm 2,2 triệu đồng so với cuối tuần trước.
Đối với PNJ, cuối phiên chiều nay thương hiệu này cũng đồng loạt điều chỉnh tăng giá vàng miếng. Cụ thể, giá mua vào hiện đạt 163,0 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 165,0 triệu đồng/lượng, cùng tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Ở phân khúc giá thấp hơn, Bảo Tín Mạnh Hải đang chốt mức giao dịch vàng miếng trong vùng 161,5 – 164,5 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, giá mua và bán tại đây cùng tăng thêm 1,7 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm lúc 17h00 chiều nay, Bảo Tín Minh Châu mở phiên đầu tuần với mức điều chỉnh đáng chú ý. Giá mua vào tăng lên 163,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 165,0 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Khép lại phiên giao dịch hôm nay 19/01, Phú Quý hiện niêm yết giá vàng SJC mua vào ở mức 162,0 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng vào cuối ngày. Và giá bán ra ở mức 165,0 triệu đồng/lượng, tăng thêm 2,2 triệu đồng/lượng cuối ngày.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 163,0 | 165,0 | +2200 | +2200 |
| Tập đoàn DOJI | 163,0 | 165,0 | +2200 | +2200 |
| Mi Hồng | 163,5 | 165,0 | +2200 | +2200 |
| PNJ | 163,0 | 165,0 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163,0 | 165,0 | +2200 | +2200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 161,5 | 164,5 | +1700 | +1700 |
| Phú Quý | 162,0 | 165,0 | +2000 | +2200 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 19/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| AVPL/SJC HCM | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| AVPL/SJC ĐN | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 19/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Hà Nội – PNJ | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Đà Nẵng – PNJ | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Miền Tây – PNJ | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Tây Nguyên – PNJ | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| 3. AJC – Cập nhật: 19/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 161.500 ▲2200K |
164.500 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 161.500 ▲2200K |
164.500 ▲2200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 161.500 ▲2200K |
164.500 ▲2200K |
| NL 99.99 | 151.000 ▲1200K |
– |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 151.000 ▲1200K |
– |
| Trang sức 99.9 | 157.400 ▲2200K |
163.400 ▲2200K |
| Trang sức 99.99 | 157.500 ▲2200K |
163.500 ▲2200K |
| 4. SJC – Cập nhật: 19/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163.000 ▲2200K |
165.000 ▲2200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163.000 ▲2200K |
165.020 ▲2200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163.000 ▲2200K |
165.030 ▲2200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 159.700 ▲2500K |
162.200 ▲2500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 159.700 ▲2500K |
162.300 ▲2500K |
| Nữ trang 99,99% | 158.200 ▲2500K |
161.200 ▲2500K |
| Nữ trang 99% | 153.603 ▲2475K |
159.603 ▲2475K |
| Nữ trang 68% | 101.076 ▲1500K |
109.776 ▲1700K |
| Nữ trang 41,7% | 58.677 ▲842K |
67.377 ▲1042K |
Giá vàng nhẫn 9999 chốt phiên đầu tuần bằng đợt tăng từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng
Không chỉ vàng miếng, thị trường vàng nhẫn tròn 9999 cuối phiên chiều nay cũng ghi nhận đà tăng đồng loạt. Cụ thể:
Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được niêm yết ở mức 160,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 163,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với hôm qua, giá tăng thêm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, duy trì mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu đưa giá vàng nhẫn vượt mốc 164 triệu đồng/lượng. Giá mua vào hiện đạt 161,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lên tới 164,5 triệu đồng/lượng. Mức tăng so với phiên trước là 1,7 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều, chênh lệch mua – bán tiếp tục giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý cũng điều chỉnh tăng giá vàng nhẫn 9999. Giá mua vào được niêm yết ở mức 160,0 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 163,0 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua, với biên độ chênh lệch ổn định 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới đầu tuần cuối phiên chiều nay giữ vững đà tăng hơn 1,5%
Tính đến 17h00 ngày 19/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.667,5 USD/ounce. Ghi nhận tăng 71,5 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.388 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 148,46 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (163,0-165,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,54 triệu.

Các nhóm kim loại quý chốt phiên đầu tuần 19/01/2025 bằng đợt phục hồi
Vàng tiếp tục giữ vị thế kênh bảo toàn tài sản khi giao dịch quanh mức 145.532.892 VNĐ/lượng (4.594,80 USD/toz).
Bạc được niêm yết ở khoảng 2.848.673 VNĐ/lượng (89,94 USD/toz).
Bạch kim ghi nhận mức giá 73.567.783 VNĐ/lượng (2.322,70 USD/toz).
Thiếc dẫn đầu nhóm kim loại công nghiệp về giá trị giao dịch, chốt phiên tại 1.366.895.995 VNĐ/tấn (52.031,00 USD/mt).
Nickel, nguyên liệu then chốt cho chuỗi cung ứng pin và năng lượng tái tạo, hiện được giao dịch ở mức 468.277.010 VNĐ/tấn (17.825,00 USD/mt).
Đồng – chỉ báo sức khỏe quan trọng của kinh tế toàn cầu – đang đứng ở mức 337.715.193 VNĐ/tấn (583,10 US cents/lb) trong bối cảnh các hoạt động hạ tầng được duy trì.
Kẽm và Nhôm giữ mặt bằng giá ổn định để hỗ trợ ngành xây dựng và sản xuất cơ khí, với kẽm đạt 84.300.370 VNĐ/tấn (3.208,90 USD/mt) và nhôm ở mức 82.508.702 VNĐ/tấn (3.140,70 USD/mt).
Chì hiện được giao dịch quanh ngưỡng 53.597.686 VNĐ/tấn (2.040,20 USD/mt), đóng vai trò nền tảng trong lĩnh vực lưu trữ điện năng truyền thống và công nghiệp phụ trợ.
Quặng sắt 62% Fe đạt mức 2.814.916 VNĐ/dmtu (107,15 USD/dmtu), phản ánh nhịp độ tiêu thụ ổn định từ các trung tâm sản xuất thép hàng đầu thế giới.

Để lại một bình luận