Giá vàng hôm nay 1/3/2026 so với đầu tháng 2, người mua vàng SJC đang lãi khoảng 14 – 15 triệu đồng/lượng
Chỉ tính riêng vàng miếng SJC, so với thời điểm 01/02/2026, mức lãi phổ biến hiện dao động quanh 14 – 15 triệu đồng/lượng, tùy từng doanh nghiệp niêm yết.
Tại Công ty SJC, bảng giá ngày 1/3 ghi nhận 184 triệu đồng/lượng chiều mua và 187 triệu đồng/lượng chiều bán. Trong khi đó, đầu tháng 2 doanh nghiệp này niêm yết ở vùng 169 – 172 triệu đồng/lượng. Như vậy, nhà đầu tư mua từ đầu tháng trước đến nay đang tạm lãi khoảng 15 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống của DOJI, giá vàng miếng SJC cũng giao dịch tại 184 – 187 triệu đồng/lượng. So với nền giá 169 – 172 triệu đồng/lượng hồi đầu tháng 2, mức chênh lệch hiện tại tương đương khoản lãi xấp xỉ 15 triệu đồng/lượng cho người mua trước đó.
Khác biệt nhẹ xuất hiện tại Mi Hồng khi doanh nghiệp này niêm yết 184,3 triệu đồng/lượng mua vào và 187 triệu đồng/lượng bán ra. Do mặt bằng giá đầu tháng 2 tại đây cao hơn đôi chút (170,2 – 172 triệu đồng/lượng), mức lãi hiện ghi nhận khoảng 14,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhẹ so với nhiều đơn vị khác nhưng vẫn là con số ấn tượng.
Trong khi đó, PNJ đưa giá vàng miếng SJC đầu tháng 3 về 184 triệu đồng/lượng chiều mua và 187 triệu đồng/lượng chiều bán. So với mốc 169 – 172 triệu đồng/lượng đầu tháng 2, nhà đầu tư đang hưởng lợi khoảng 15 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, mức giá 184 – 187 triệu đồng/lượng được duy trì trong phiên 1/3. Đặt cạnh nền giá đầu tháng 2 là 169 – 172 triệu đồng/lượng, biên lợi nhuận dành cho người mua sớm cũng xấp xỉ 15 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng SJC ở 184 – 187 triệu đồng/lượng. Khoảng cách so với mặt bằng 169 – 172 triệu đồng/lượng hồi đầu tháng 2 cho thấy mức sinh lời khoảng 15 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, giá vàng miếng SJC ngày 1/3 cũng đứng tại 184 triệu đồng/lượng mua vào và 187 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu tháng trước, người mua hiện lãi quanh 15 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao trên thị trường.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 01/03/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 184,0 | 187,0 | +3000 | +3000 |
| Tập đoàn DOJI | 184,0 | 187,0 | +3000 | +3000 |
| Mi Hồng | 184,3 | 187,0 | +3100 | +3100 |
| PNJ | 184,0 | 187,0 | +3000 | +3000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 184,0 | 187,0 | +3500 | +3500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 184,0 | 187,0 | +3500 | +3500 |
| Phú Quý | 184,0 | 187,0 | +3000 | +3000 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 01/03/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 184.000 – |
187.000 – |
| AVPL/SJC HCM | 184.000 – |
187.000 – |
| AVPL/SJC ĐN | 184.000 – |
187.000 – |
| 2. PNJ – Cập nhật: 01/03/2026 11:30- Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 184.000 – |
187.000 – |
| Hà Nội – PNJ | 184.000 – |
187.000 – |
| Đà Nẵng – PNJ | 184.000 – |
187.000 – |
| Miền Tây – PNJ | 184.000 – |
187.000 – |
| Tây Nguyên – PNJ | 184.000 – |
187.000 – |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 184.000 – |
187.000 – |
| 3. AJC – Cập nhật: 01/03/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 184.000 – |
187.000 – |
| Miếng SJC Nghệ An | 184.000 – |
187.000 – |
| Miếng SJC Thái Bình | 184.000 – |
187.000 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 183.800 – |
186.800 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 183.800 – |
186.800 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 183.800 – |
186.800 – |
| NL 99.99 | 171.200 – |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 171.500 – |
– |
| Trang sức 99.9 | 178.700 – |
185.700 – |
| Trang sức 99.99 | 178.800 – |
185.800 – |
| 4. SJC – Cập nhật: 01/03/2026 11:30 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184.000 – |
187.000 – |
| Vàng SJC 5 chỉ | 184.000 – |
187.020 – |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184.000 – |
187.030 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 183.800 – |
186.800 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 183.800 – |
186.900 – |
| Nữ trang 99,99% | 181.800 – |
185.300 – |
| Nữ trang 99% | 176.965 – |
183.465 – |
| Nữ trang 68% | 117.266 – |
126.166 – |
| Nữ trang 41,7% | 68.527 – |
77.427 – |
Vàng nhẫn 9999 trưa nay chốt phiên đầu tháng 3 ở mức 187 triệu đồng/lượng
Không chỉ vàng miếng, giá vàng trưa nay ở phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng ghi nhận diễn biến đáng chú ý khi chốt phiên đầu tháng 3 ở vùng 187 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại DOJI, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được giao dịch 184 triệu đồng/lượng mua vào và 187 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, đồng thời tăng thêm 3,1 triệu đồng/lượng trong ngày hôm trước.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá vàng nhẫn lên 184 – 187 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua và vẫn duy trì chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn tại 183,8 triệu đồng/lượng mua vào và 186,8 triệu đồng/lượng bán ra sau khi tăng thêm 3,3 triệu đồng/lượng trong ngày trước đó. Khoảng cách mua – bán tiếp tục giữ ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới đầu tháng 3 chốt phiên ở mức 5.278,2 USD/ounce
Tính đến 11h30 ngày 1/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.278,2 USD/ounce. Ghi nhận tăng 94,3 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.230 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 166,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (184,0-187,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 20,1 triệu.


Để lại một bình luận