Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt, ai sẽ được nhận?

Theo Nghị quyết 83, tặng quà Tết Nguyên Đán 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt cho một số trường hợp.

Theo Tạp chí Thương hiệu Pháp luật có bài Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt, ai sẽ được nhận? Nội dung như sau:

HĐND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm đối với một số đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 – 2030.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức quà tặng

1. Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

2. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

3. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

4. Tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

….

Tết Nguyên Đán, Tết Bính Ngọ 2026, Tặng tiền Tết 2026

Nhiều người sẽ được tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt. (Ảnh minh họa)

Theo đó, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã chốt tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng sau đây:

– Hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm tại quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ hoặc của Tỉnh quy định đối với từng giai đoạn (trừ gia đình hộ nghèo thoát nghèo sang cận nghèo).

– Đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng tâm thần lang thang đang được chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần tỉnh Quảng Ninh;

– Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh; người thuộc diện đối tượng trợ cấp xã hội hằng tháng và các đối tượng khác đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh (không bao gồm người hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội);

– Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên xuất ngũ về địa phương hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg; Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg; người tham gia chiến tranh chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn nước Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg;

– Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (bộ đội, bộ đội biên phòng, công an) đóng quân ở khu vực biên giới đất liền, hải đảo và cán bộ, chiến sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh làm nhiệm vụ thường trực trong ngày tết;

– Cán bộ, nhân viên ở một số đơn vị làm nhiệm vụ chăm sóc đối tượng xã hội, đối tượng bảo trợ xã hội, người bệnh trong ngày tết (Trung tâm Trợ giúp xã hội Quảng Ninh, Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh; thường trực cấp cứu, chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh).

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:

Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Như vậy, các đối tượng được quy định tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND sẽ được tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Thư viện Pháp Luật đưa tin với tiêu đề: “Chính thức từ năm 2026, người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi đang học tại đâu và thuộc những trường hợp nào theo Nghị quyết 63?”, nội dung được đăng tải như sau:

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng

1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:

a) Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5

b) Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.

3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.

Theo đó, đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi khi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất sẽ được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng (1.5 X 650.000 đồng), khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

– Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

– Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

Chính thức từ năm 2026, người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi đang học tại đâu và thuộc những trường hợp nào theo Nghị quyết 63?
Chính thức từ năm 2026, người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi đang học tại đâu và thuộc những trường hợp nào theo Nghị quyết 63? (Hình từ Internet)

Nếu thuộc trường hợp hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng khác nhau thì giải quyết như thế nào?

Tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội

4. Trường hợp đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội thuộc diện hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.

5. Khi Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại nghị quyết cao hơn mức của Thành phố thì áp dụng theo mức của Trung ương.

Theo đó, trường hợp đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội thuộc diện hưởng nhiều chính sách trợ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.

Đối tượng áp dụng của Nghị quyết 63 gồm những ai?

Tại Điều 1 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

b) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

c) Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị quyết 63 gồm:

– Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

– Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

– Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về trợ cấp hưu trí xã hội.

Nước giặt quốc dân không cần nước xả vẫn thơm, hơn 1,2 triệu người dùng Shopee cho 5 sao!

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *