Cập nhật giá vàng hôm nay, vàng nhẫn, vàng SJC 5.3.2026

Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 5/3/2026 mới nhất

Tính đến 15h00 ngày 5/3/2026, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận giá mua vào 181,7 triệu đồng/lượng và bán ra 184,7 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.

Tập đoàn DOJI cũng tăng 500 nghìn đồng/lượng, mức mua vào 181,7 triệu đồng/lượng và bán ra 184,7 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng ghi nhận giá mua vào cao hơn một chút, ở mức 182 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cùng mức 184,7 triệu đồng/lượng.

PNJ tiếp tục duy trì giá vàng hôm nay 5/3/2026 tăng 500 nghìn đồng/lượng, với mức mua vào 181,7 triệu đồng/lượng và bán ra 184,7 triệu đồng/lượng.

ACB chỉ niêm yết giá bán ra ở mức 184,7 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.

Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán, đưa giá mức mua vào 181,7 triệu đồng/lượng và bán ra 184,7 triệu đồng/lượng.

Phú Quý có cùng mức giá mua vào 181,7 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng lên 184,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 5/3: Giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết

Cùng thời điểm vào lúc 15h00 ngày 5/3/2026, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 181,7 triệu đồng/lượng (mua) và 184,7 triệu đồng/lượng (bán), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu ở mức 181,7 triệu đồng/lượng (mua) và 184,7 triệu đồng/lượng (bán), giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 181,7 triệu đồng/lượng (mua) và 184,7 triệu đồng/lượng (bán), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng chiều nay 5/3/2026 ở trong nước chi tiết

Giá vàng hôm nay Ngày 5/3/2026
(Triệu đồng)
So với hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 181,7 184,7 +500 +500
Tập đoàn DOJI 181,7 184,7 +500 +500
Mi Hồng 182 184,7 +500 +500
PNJ 181,7 184,7 +500 +500
Bảo Tín Minh Châu 181,7 184,7 +500 +500
Bảo Tín Mạnh Hải 181,2 184,2
Phú Quý 181,7 184,7 +500 +500
Giá vàng nhẫn hôm nay Ngày 5/3/2026
(Triệu đồng)
So với hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Bán ra Bán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 181,7 184,7 +500 +500
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ 181,4 184,4 +500 +500
Vàng nhẫn trơn BTMC 181,7 184,7 -300 -300
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 181,7 184,7 +500 +500
Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải 182 185
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ 181,7 184,7 +500 +500
1. DOJI – Cập nhật: 5/3/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
SJC -Bán Lẻ 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
Kim TT/AVPL 18,1,75 ▲500K 18,4,80 ▲500K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
Nguyên Liệu 99.99 175,50 ▲500K 177,50 ▲500K
Nguyên Liệu 99.9 175,00 ▲500K 177,00 ▲500K
NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ 180,50 ▲500K 184,50 ▲500K
NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ 180,00 ▲500K 184,00 ▲500K
Nữ trang 99 – Bán Lẻ 179,30 ▲500K 183,80 ▲500K
2. PNJ – Cập nhật: 5/3/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
TPHCM – PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Hà Nội – PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đà Nẵng – PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Miền Tây – PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Tây Nguyên – PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đông Nam Bộ – PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
3. AJC – Cập nhật: 5/3/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
Miếng SJC Nghệ An 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
Miếng SJC Thái Bình 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 181,70 ▲500K 184,70 ▲500K
NL 99.90 174,20 ▲1500K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 174,50 ▲1500K
Trang sức 99.9 176,60 ▲500K 183,60 ▲500K
Trang sức 99.99 176,70 ▲500K 183,70 ▲500K
4. SJC – Cập nhật: 5/3/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hồ Chí Minh – Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Hồ Chí Minh – Vàng SJC 5 chỉ 181,700 ▲500K 184,7200 ▲500K
Hồ Chí Minh – Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181,700 ▲500K 184,7300 ▲500K
Hồ Chí Minh – Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 181,400 ▲500K 184,400 ▲500K
Hồ Chí Minh – Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 181,400 ▲500K 184,500 ▲500K
Hồ Chí Minh – Nữ trang 99,99% 179,400 ▲500K 182,900 ▲500K
Hồ Chí Minh – Nữ trang 99% 174,589 ▲495K 181,089 ▲495K
Hồ Chí Minh – Nữ trang 68% 115,634 ▲340K 124,534 ▲340K
Hồ Chí Minh – Nữ trang 41,7% 67,527 ▲209K 76,427 ▲209K

Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 5/3/2026 – Giá vàng thế giới trực tiếp

Tính đến 15h00 ngày 5/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5166,46 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận giảm 3,03 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.307 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,51 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (181,7-184,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 20,19 triệu.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-03-05-2026_02_58_pm.jpg

Giá vàng thế giới chiều nay tăng nhẹ khi căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang, khiến nhiều nhà đầu tư tìm đến vàng như một tài sản trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng bị kìm lại phần nào do đồng USD phục hồi trở lại sau phiên giảm trước đó.

Cụ thể, hợp đồng giá vàng tương lai của Mỹ giao tháng 4 tăng 0,5%, lên 5.161,30 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy nhu cầu nắm giữ vàng vẫn khá lớn trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu chịu tác động từ các yếu tố địa chính trị.

Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 1,5% xuống còn 82,20 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 0,5% xuống 2.138,11 USD/ounce, trong khi palladium giảm 1,2% xuống 1.654,08 USD/ounce.

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *